Để tra từ nhanh Tiếng Việt/Tiếng Anh, nhấn đúp chuột trái vào từ cần tra
Double click on the word to see its meaning in Vietnamese/English

NGÔN NGỮ CÁC LOÀI HOA

By K37A18 |

Đây cũng không hẳn là một câu chuyện, nhưng mình lại xếp nó vào mục "Truyện", vì nó sẽ bắt đầu cho một seri những câu chuyện kể về sự tích các loài hoa.
Sẽ khá thú vị khi ta tìm hiểu về sự tích và ý nghĩa các loài hoa, phải không? Các bạn hãy xem mỗi loài hoa có nguồn gốc và ý nghĩa như thế nào nhé.

* Hoa Hồng :
Tất cả các loài hoa đều mang một ý nghĩa. Những Người Chiến Thắng thường dùng hoa như một biểu tượng để biểu lộ tình cảm. Trong khuôn khổ bài này TheGioiHoaTuoi.com chỉ đề cập đến cách dùng hoa hồng để biểu lộ tình yêu.
Khi bạn gặp người mà bạn yêu ngay từ phút giây đầu tiên nhưng bạn không chắc người ấy có như vậy đối với mình hay không thì bạn nên chọn hoa hồng không có gai tặng để thay lời muốn nói rằng: “Anh yêu em ngay từ phút giây gặp gỡ!” .
Nếu bạn được tỏ tình bất ngờ như vậy bạn phải làm gì trong khi bạn vẫn chưa biết nhiều về đối tượng để ý đến mình? Nhưng bạn cũng không có ràng buộc gì với ai. Vậy thì tại sao bạn không cho người ta một cơ hội. Hãy thể hiện bằng một giỏ hoa với nhiều lá hồng ý muốn nói với đối tượng rằng: “Anh có quyền hy vọng”. Và bạn còn muốn có tình yêu tốt đẹp thì hãy thêm vào những cách hồng để nhờ chúng chúc phúc và làm sứ giả cho tình yêu tương lai của bạn.
Trong trường hợp bạn đã tỏ tình nhưng người ta vẫn làm ngơ, hay cố tình không hiểu hoặc người ấy có rất nhiều bạn bè khác phái thì bạn phải làm sao? Tốt nhất bạn nên chọn dịp như sinh nhật hay những ngày lễ… mang tặng người ấy một đoá hồng vàng để thể hiện rằng: “Này em, anh đang ghen tị với những người xung quanh em… và anh đang muốn có cơ hội chăm sóc em”.
Nhưng rồi nàng vẫn hững hờ do nàng chưa bao giờ yêu ai hay nàng còn quá trẻ? Vậy thì đây bạn hãy sưu tầm một đóa hồng bao gồm những búp hồng đỏ và trắng để muốn nói với nàng rằng: “Em là một người con gái thật trong sáng và đáng yêu. Tình yêu của anh dành cho em cũng từ đó mà phát sinh”. Và nếu bạn muốn nói thêm rằng: “Em ơi, thú thật anh đã yêu em mất rồi” thì bạn hãy thêm vào bó hoa một búp hồng màu rêu nhé!

* Danh sách những loài hoa khác nhau và ý nghĩa của từng loại:
Hoa Cúc đại đóa: sự lạc quan, vui vẻ.
Hoa Cúc đỏ: Tôi đang yêu.
Hoa Cúc trắng: Thể hiện sự thơ ngây.
Hoa Cúc vàng: Nỗi lưu luyến nhớ nhung lúc chia tay.
Hoa Cúc ngoại nói chung: Tượng trưng cho sự chín chắn.
Hoa Cẩm chướng: Thể hiện sự chối từ.
Hoa Cẩm chướng hồng: Anh không bao giờ quên em.
Hoa Ngọc lan: Tình yêu thầm lặng và u sầu.
Hoa Phong lan: Tình yêu phong lưu đài các.
Hoa Hồng nhạt: Sự trìu mến dịu dàng.
Hoa Hồng đỏ thẫm: Tình yêu say đắm cuồng nhiệt.
Hoa Hồng trắng: Lời than vãn của trái tim.
Hoa hồng vàng: Sự chia tay, chối bỏ tình yêu.
Hoa Nhài: Sự đáng yêu.
Hoa Huệ: Khiêm nhường và trong trắng trong tình yêu.
Hoa Huệ tây: Sự thanh khiết.
Hoa Hướng dương: Sự thủy chung son sắt.
Hoa Cúc vạn thọ: Sự đau buồn, nỗi thất vọng.
Hoa Loa kèn trắng: Sự kính trọng.
Hoa Loa kèn đỏ: Sự kiêu căng.
Hoa Bằng lăng: Lưu luyến nhớ thương.
Hoa Phượng đỏ: Tình bạn nồng nàn, chia tay nuối tiếc.
Hoa Sen: Tình cảm nồng nàn trong sáng.
Hoa Hải đường: Tâm hồn nông cạn.
Hoa Lưu ly: Tình cảm mặn mà chân thật mặc dù xa cách.
Hoa Sim: Chia tay lưu luyến.
Hoa Lay ơn: Lời thề ước hẹn hò.
Hoa Trinh nữ: Tình yêu chớm nở.
Hoa Quỳnh: Tâm hồn trong trắng, tình cảm không tương đồng.
Hoa Kim ngân: Tôi muốn tỏ tình.
Cúc biếc: Tình yêu chớm nở.
Mẫu đơn đỏ: Tâm trạng bình thản, trầm lặng.Mẫu đơn trắng: Thờ ơ, lãnh đạm.
Cành dương xỉ: Tấm lòng chân thành chất phác.
Hoa Phù dung: Hồng nhan bạc mệnh. Vĩnh biệt bạn.
Hoa Thủy tiên: Tình yêu đơn phương.
Hoa Ti gôn: Lãng mạn, vẩn vơ.
Hoa Mẫu đơn: Thể hiện sự xấu hổ.
Hoa Thược dược: Thể hiện sự tao nhã và lòng tự trọng.
Hoa Mào gà: Say mê hăng hái, nóng lòng trong tình yêu.
Hoa Đào mai: Ước mơ và hy vọng.
Hoa Lan dạ hương: Sự vui chơi.
Hoa Đồng thảo: Khiêm tốn.
Hoa Dạ lan: Tình yêu kín đáo, sâu đậm.
Hoa Kim tước: Mãi mãi yêu em.
Hoa Tử đinh hương: Cảm xúc của tình yêu đầu tiên.
Hoa Tỷ muội: Anh coi em như em gái.
Hoa Thạch thảo (Hoa đồng nội): Sự hồn nhiên giản dị cũng như sự khiêm tốn và chân thành.
Hoa Trà: Sự duyên dáng cao thượng và tình yêu thủy chung bền chặt.
Hoa Sen cạn: Tình yêu rực cháy.
Hoa Thủy cúc: Lòng cao thượng.
Hoa Phăng đỏ: Yêu chân thành.
Hoa Păng xê: Chứng minh một kỉ niệm, nỗi niềm hoài cổ.
Hoa Violet: Sự nhớ nhung khiêm nhường và thủy chung.
Hoa Đồng tiền: Sự phú quý.
Hoa Bất tử: Lời thề thủy chung.
Hoa Trà my: Lòng kiên trì.
Hoa Súng trắng: Sự hùng biện.
Hoa Súng màu: Sự nhạt nhẽo thờ ơ.
Hoa Tulip: Sự bày tỏ tình yêu.
Hoa Đào: Chúc mừng một năm mới hạnh phúc, báo hiệu một mùa xuân đến.
Hoa Đại: Biểu hiện sự tương tư.
Hoa Bưởi: Tình yêu thầm lặng.
Hoa Giấy: Có lẽ mình không hợp nhau.
Hoa Lựu: Đừng quá tự kiêu.
Hoa Tường vi: Tôi ngại thổ lộ tình cảm với bạn.

*Acacia - Hoa Keo: Tình yêu huyền bí
*Acorn – Hoa Đâu: Biểu tượng sức sống và vĩnh hằng của người Bắc Mỹ - Âu
*Aloe - Hoa Lô Hội: Sầu thảm, thảm bại, thất bại, đau buồn
*Ambrosia - Phấn ong (phấn hoa do ong tích lại): Tình yêu đã trở lại
*Amaryllis - Hoa loa kèn đỏ: Kiêu hãnh, tự hào nhưng bẽn lẽn thẹn thùng.
*Anemone - Cỏ chân ngỗng: tình yêu không phai
*Angelica – Hoa Bạch Chỉ: Cảm hứng (sáng tạo)
*Arbutis – Cây dương mai: Chỉ dành cho tình yêu
*Apple – Hoa táo: Ưu tiên và thiên vị
*Aster – Cây Cúc Tây: Tình Yêu, Love; thanh nhã, sang trọng
*Azalea – Cây khô (họ đỗ quyên): Xin hãy vì anh mà giữ gìn sức khoẻ em nhé.Tình mong manh; nữ tính (Theo Trung hoa)
*Baby’s Breath – Hơi thở bé yêu: Tình yêu mãi mãi
*Basil – hoa húng quế, hoa rau é: Những lới chúc tốt đẹp nhất, tình yêu
*Bells of Ireland – Hoa Chuông Ái nhĩ Lan: Chúc may mắn tốt lành
*Cactus – Hoa Xương rồng: Nhẫn nại, ấm cúng Endurance; warmth
*Carnation (in general) - Cẩm chướng (chung cho các loại cẩm chướng): Khế ước mến yêu; sức khoẻ và sinh lực; quyến rũ; tình yêu của phái nữ
*Carnation (pink) - Cẩm chướng hồng: Anh sẽ không bao giờ quên em
*Carnation (purple) - Cẩm chướng Tía: Tính thất thường (đồng bóng); Hay thay đổi và kì dị; dễ thay đổi
*Carnation (red) - Cẩm chướng Đỏ: Con tim anh khát khao em; Em ngưỡng mộ anh
*Carnation (solid color) - Cẩm chướng đơn sắc: Em đã chấp nhận; Anh đồng ý với em; Anh “tuân lệnh” em! Yes!
*Carnation (striped) - Cẩm chướng có vằn sọc: Không; lời từ chối; Xin lỗi em không thể hiểu anh; Ước gì anh có thể hiểu em
*Carnation (white) - Cẩm chướng trắng: Em của anh thật dịu dàng và đáng yêu; Em thật thánh thiện; tình yêu tinh khôi; quà tặng chúc may mắn của phụ nữ
*Carnation (yellow) - Cẩm chướng vàng: Lời từ chối, không thèm anh đâu!
*Cattail – “Đuôi mèo”: Hòa bình và thịnh vượng
*Chamomile - Patience: attracts wealth
*Chrysanthemum (in general) - Hoa cúc (cho các màu nói chung): Sự hoan hỉ, vui mừng; Bạn là người bạn tuyệt vời
*Chrysanthemum (red) - Hoa cúc đỏ: Tôi yêu…
*Chrysanthemum (white) – Hoa cúc trắng: (Tình cảm anh dành cho em là ) sự thật
*Chrysanthemum (yellow) – Hoa cúc vàng: tình yêu nhẹ nhàng
*Clover- Cỏ ba lá: Chúc may mắn

*Daffodil Hoa thuỷ tiên vàng: (Em tôn trọng) anh
*Daisy Hoa cúc: Ngây thơ, trong trắng
*Dandelion: Cây bồ công anh Trung quốc: Ước mơ thành sự thật
*Fern - cây dương sĩ: tình yêu đích thực
*Forget-Me-Not: tình yêu chân thành, kí ức không phai
*Fern (Maidenhair) - Dương sĩ đuôi chồn: Khế ước bí mật của tình yêu
*Gardenia - You’re lovely; secret love
*Garland of roses - Vòng hoa hồng: Phần thưởng cho sự tiết hạnh
*Garlic – Hoa tỏi: Sức mạnh, dũng cảm
*Geranium (Scented) - Preference
*Gladiolus – Hoa lay ơn: Tiếng sét ái tình
*Hibiscus – hoa dâm bụt: sắc đẹp tinh tế

*Lavender - hoa oải hương: hết lòng tận tâm
*Lemon – Hoa chanh: điều thú vị
*Lemon Balm – Hương (dầu) chanh: Mang tình yêu đến
*Lily (general) – (ý nghĩa chung) Hoa loa kèn, huệ tây (trắng ngần): Ngăn không cho người lạ đến gần
*Lily (orange) - Huệ tây, loa kèn màu cam: căm thù, căm ghét
*Lily (white) - oa kèn trắng: Trinh trắng, trinh nguyên, tinh khôi, uy nghi oai vệ, được ở bên em, anh như ở thiên đàng.
*Lily (yellow) – Loa kèn vàng: Anh đang đi trên mây, mò trăng đáy nước.
*Lily of the valley – Hoa lan chuông: sự ngọt ngào, trở lại hạnh phúc; sự khiêm tốn.
*Magnolia - Hoa mộc lan: sự ngọt ngào, sắc đẹp, tình yêu thiên nhiên
*Marigold – Cúc vạn thọ: dỗ dành con tim
*Mistletoe - cây tầm gởi: Hôn em đi!; Kiss me; cảm giác thương yêu; vượt qua khó khăn, cây thiêng liêng của Ấn độ
*Moss - Rong rêu: tình yêu bên ngoài, Lòng nhân từ
*Myrtle – Cây mía (thuộc họ sim): Tình yêu , theo người Do Thái biểu tượng của hôn nhân
*Narcissus and Echo - Hoa Thủy Tiên và Tiếng Vang: là một câu chuyện của chàng đẹp trai và một nữ thần, người đã yêu chàng nhưng chàng đã không dành tình yêu cho nàng. Nữ thần Tiếng Vang đã bị nữ thần Juno phạt phải lặp đi lặp lại từ cuối cùng mà Tiếng Vang đã nghe. Chàng Thuỷ Tiên cũng bị đày với hình phạt là chỉ yêu lấy hình ảnh của chính mình vì đã hất hủi nàng Tiếng Vang. Ngày qua ngày chàng đã gầy mòn vì chỉ nhìn vào chính hình bóng của mình ở trong hồ. Khi chàng chết thì chàng đã biến thành loài hoa mang chính tên chàng; còn nàng Tiếng Vang thì tan dần mất hút vào không trung chỉ còn lại tiếng vang của nàng.
Hoa Thủy tiên: Tính tự cao tự đại ; trang trọng, Hãy giữ sự ngọt ngào như anh đã dành cho em, anh nhé!

*Nasturtium – cây sen cạn chinh phục, chiến thắng trên trận địa, tình yêu nước
*Oleander – cây trúc đào: hãy đề phòng, thận trọng nhé
*Orchid – Cây phong Lan: Tình yêu; sắc đẹp; tao nhã; cô gái đẹp, Biểu tượng Trung Hoa là đông con
*Palm leaves - lá cọ: chiến thắng và thành công
*Peony – Hoa mẫu đơn: Kích thích,
*Pine – gỗ thông: hi vọng, điều đáng tiếc
*Primrose – Hoa anh thảo: Anh không thể sống thiếu em, tuổi trẻ
*Primrose(evening) – Cây anh thảo ban tối: tính không bền lòng, thiếu kiên nhẫn
*Rose(thornless) - Hồng không gai: tiếng sét ái tình, Yêu từ lần gặp đầu tiên
*Rose leaf – Lá hồng: Anh có thể hy vọng
*Rose (general)(Red) - Hồng đỏ: tình yêu, anh yêu em
*Rose(Yellow) - hồng vàng: tình bạn; sự ghen tuông; nỗ lực chăm sóc, hay ngợi ca những đức tính tốt đẹp của người cha .
*Rose bud - Hồng búp ( chưa nở hoàn toàn): sắc đẹp và tuổi trẻ, một trái tim thơ ngây của tình yêu
*Rose bud(red) - hồng búp đỏ: trong sáng và đáng yêu
*Rose bud(white) - Hồng búp trắng: thời con gái
*Rose bud (moss) – búp hồng màu rêu: anh (thú thật) anh đã yêu em mất rồi
*Rose( white) - hồng trắng: tình yêu bất diệt; thời thơ ngây; thiên đường, tuỵệt trần; yên lặng và bí mật
*Rose(pink) - hồng hồng: Hạnh phúc hoàn hảo; hãy tin ở anh!
*Rose(Black) -Hồng đen: chết chóc
*Rose(red and white) - Hồng đỏ và trắng: sống với nhau, đồng lòng với nhau; đoàn tụ, nhất trí
*Rose( single, full bloom) - Hồng đơn- hoàn toàn nở: anh yêu em, anh vẫn mãi yêu em
*Roses(Bouquet of full bloom) - Một đoá hồng đã nở: lòng biết ơn
*Roses( Garland or crown of) - một vòng hoa hồng trông chừng đức hạnh: món quà cho phẩm chất tốt; trao vương miện; biểu tượng của phẩm chất cao quí
*Rose(tea) - hồng (màu) trà: Anh luôn nhớ (không quên em)
*Rose(cabbage) – Cách hồng: sứ giả tình yêu
*Rose(damask) - Hồng đỏ tươi: tình yêu chúng ta thật ngời sáng Brilliant complexion
*Rose(hibiscus) - Hồng dâm bụt: vẻ đẹp thanh nhã:
*Rosemary – cây hoa hương thảo: vật kỷ niệm, hoài niệm, lời chúc, thăm hỏi
*Salvia -(blue) Hoa xô đỏ: anh nghĩ về em
*Spiderflower – Hoa mạng nhện: Hãy trốn với anh (để xây tổ ấm)
*Strawberry – Trái dâu tây: Lòng tốt hoàn hảo
*Sunflower – Hoa hướng dương: Lòng trung thành: Nhưng ước muốn
*Tulip(general) – tulip (chung): danh tiếng; lòng nhân từ, tình yêu hoàn hảo
*Tulip (red) – Hoa uất kim hương – tulip: hãy tin anh, Believe me; tuyên bố yêu nhau
*Tulip(variegated) – Tulip nhiều màu: đôi mắt đẹp
*Tulip(yellow) – tulip vàng: tình yêu tuyệt vọng
*Violet – hoa vi ô lét: khiêm tốn; tính tình điềm tĩnh; thuốc ngủ
*Violet(blue) – viô lét xanh: tính cẩn thận, lòng chung thủy; em luôn là người chân thật
*Violet(white) - viô lét trắng: Hãy nắm lấy cơ hội làm nên hạnh phúc
*Viscaria - hãy khiêu vũ với anh nhé
*Yarrow - cỏ thi: sức khỏe và lành vết thương
*Zinnia – cúc Zinnia: nghĩ về bạn bè
*Zinnia(magenta) – cúc đỏ tươi: mến yêu mãi mãi , lasting affection
*Zinnia (mixed) – Cúc nhiều màu: đang nghĩ về một người bạn vắng mặt
*Zinnia (scarlet) - đỏ tươi: bền lòng, kiên trì
*Zinnia(white) - cúc trắng: lòng tốt, lòng hào hiệp
*Zinnia(yellow) – cúc vàng: lời hỏi thăm hàng ngày, kỉ niệm hàng ngày

(Sưu tầm)

Loading related posts...

0 comments